Cách kiểm tra kẹt giấy cho máy photocopy Ricoh

Máy photocopy Ricoh bị kẹt giấy.

Kiểm tra trong trong trường hợp nào?. Sử dụng code này khi khách hàng báo kẹt giấy nhưng qua thì không thấy kẹt giấy trên máy photocopy.

Lưu ý: Để kiểm tra một cách chính xác chúng ta cần biết rõ từng bộ phận máy tên gì và nằm ở vị trí như thế nào thì việc sử dụng code này dễ dàng hơn.

Có 2 vị trí cần kiểm tra là ADF và thân máy

Kiểm tra ADF

  1. Đầu tiên vào code 7508 (hiển thị code kẹt giấy – ở đây sẽ hiện 10 lỗi kẹt giấy gần nhất)
  2. Sau đó vào code 7505 (thông qua code kẹt cho ta biết vị trí kẹt nằm ở bộ phận nào)

Ví dụ:

7508* Original Jam History
Displays the original jam history of the transfer unit in groups of 10, starting with
the most recent 10 jams. Display contents are as follows:
CODE is the SP7-505-*** number.
SIZE is the paper size code in hex. (See “Paper Size Hex Codes” below.)
TOTAL is the total jam error count (SP7-003)
DATE is the date the previous jam occurred
Sample Display:
CODE: 007 (code ket giấy)
SIZE: 05h Khổ giấy kẹt (đọc trong tài liệu)
TOTAL: 0000334 (số lần kẹt xem trong 7003)
DATE: Mon Mar 15 11:44:50 2000 (giờ, ngày)Khung này hiển thị mã code kẹt giấy là
75081*  kẹt lần 1Latest
75082*        lần 2Latest 1
75083*Latest 2
75084*Latest 3
75085*Latest 4
75086*Latest 5
75087*Latest 6
75088*Latest 7
75089*Latest 8
750810*Latest 9

ServiceTables:

Total Original Jam by Location Display range: 0000~99997505*
Displays the total number of original jams by location. These jams occur when the
original does not activate the sensors.
Note:
• A “Check In” failure occurs when the paper fails to activate the sensor at the
precise time.
• A “Check Out” failure occurs when the paper remains at the sensor for longer
than the prescribed time and causes a jam.
• The 3rd column in the table below tells you the correct component name used
in the service manual.
Operation Panel Display Service Manual Name
1At Power On
3Registration Sensor Check In FailureSkew Correction Sensor
4Nip-in Sensor Check In FailureInterval Sensor
5Registration Sensor (On Check)
6Relay Sensor (On Check)
7 Inverter Sensor (On Check)
53Registration Sensor Check Out FailureSkew Correction Sensor
54Nip-in Check Out FailureInterval Sensor
55Registration Sensor (Off Check)
56Relay Sensor (Off Check)
57Inverter Sensor (Off Check)

Thì ở đây sau khi chúng ta vào code 7508 thì vị trị code kẹt giấy là 007 (màu đỏ) và chúng ta qua code và dò vị trí của code là 007 thì kẹt giấy nằm ở ví 7(Màu đỏ)

Kiểm tra thân máy

  1. Đầu tiên vào code 7507 (hiển thị code kẹt giấy – ở đây sẽ hiện 10 lỗi kẹt giấy gần nhất)
  2. Sau đó vào code 7504 (thông qua code kẹt cho ta biết vị trí kẹt nằm ở bộ phận nào)

 

7507* Copy Jam History (Transfer Sheet)
Displays the copy jam history of the transfer unit in groups of 10, starting with the
most recent 10 jams. Display contents are as follows:
CODE is the SP7-505-*** number.
SIZE is the paper size code in hex. (See “Paper Size Hex Codes” below.)
TOTAL is the total jam error count (SP7-003)
DATE is the date the previous jam occurred
Sample Display:

CODE: 007

SIZE: 05h

TOTAL: 0000334

DATE: Mon Mar 15 11:44:50 2000

7507 1*Latest
7507 2*Latest 1
7507 3*Latest 2
7507 4*Latest 3
7507 5*Latest 4
7507 6*Latest 5
7507 7*Latest 6
7507 8*Latest 7
7507 9*Latest 8
7507 10*Latest 9

ServiceTables:

Paper Jam Counter by Jam Location Display range: 0000~99997504*
Displays the total number of copy jams by location.
A “Paper Late” error occurs when the paper fails to activate the sensor at the
precise time. A “Paper Lag” paper jam occurs when the paper remains at the
sensor for longer than the prescribed time.
Error No. Error
1*At Power On
3*Tray 1: On
4*Tray 2: On
5*Tray 3/LCT: ON
6*Tray 4: On
7* External Tray: On
8*Registration: ON
9*External Tray: ON
10*Internal Tray: ON
13*Duplex Exit 2: ON
14*Duplex Exit 3: ON
16*Exit 1: Off
17*
18*
19*Ent. Duplex 1: Off
23*Exit Duplex: Off
24*
25*Finisher Entrance
26*Finisher Proof Tray
27*Finisher Shift Tray
28*Finisher Stapler
29*Finisher Exit
30*Mailbox Entrance
31*Mailbox Proof Tray
32*Mailbox Relay
33*Mailbox MBX
35*Booklet FIN Entrance
36*Booklet FIN Transport
37*Booklet FIN Early
38*Booklet FIN Staple

Tương tự như cách kiểm tra của ADF.

Hy vọng bài viết trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc bảo trì và sửa chữa máy photocopy.